Bảng tra kích thước vòng bi côn theo bộ mã ISO 302xx, 303xx, 322xx, 323xx, 320xx. Cách chọn vòng bi côn, lắp cặp đối nhau và các lỗi hay gặp khi thay.
Vòng bi côn (vòng bi đũa côn, tapered roller bearing) dùng con lăn hình côn lăn trên hai mặt côn của vòng trong và vòng ngoài. Nhờ đó ổ chịu được đồng thời tải hướng kính và tải hướng trục — đây là lý do moay-ơ bánh xe, cầu xe, hộp số và trục chính máy công cụ đều dùng vòng bi côn.
Khác với vòng bi cầu, vòng bi côn thường được lắp theo <b>cặp đối nhau</b> (hai ổ quay mặt vào nhau) hoặc theo cụm có nắp chặn. Khi thay, phải thay cả cặp và siết đúng lực, nếu không ổ sẽ nóng và nhanh hỏng.
Nhóm 3xxxxx là ký hiệu ISO cho vòng bi côn một dãy. Hai chữ số đầu cho biết góc côn và tỉ lệ kích thước: <b>302xx</b> và <b>303xx</b> là loạt nhẹ và trung; <b>322xx</b>, <b>323xx</b> dày hơn, chịu tải lớn hơn cùng đường kính trục; <b>320xx</b>, <b>329xx</b> là loạt mỏng, dùng cho không gian hẹp.
Hai chữ số cuối là mã đường kính trong theo quy tắc riêng của dòng côn (không giống quy tắc nhân 5 của vòng bi cầu), nên <b>không được suy ra đường kính trong từ hai số cuối</b>. Luôn tra bảng bên dưới hoặc đo trực tiếp.
| Mã | Kích thước d×D×B |
|---|---|
| 30000 | 80x130x37 mm |
| 30202 | 15x35x11 mm |
| 30203 | 17x40x13.25 mm |
| 30204 | 20x47x15.25 mm |
| 30205 | 25x52x16.25 mm |
| 30206 | 30x62x17.25 mm |
| 30207 | 35x72x18.25 mm |
| 30208 | 40x80x19.75 mm |
| 30209 | 45x85x20.8 mm |
| 30210 | 50x90x21.75 mm |
| 30211 | 55x100x22.75 mm |
| 30212 | 60x110x23.75 mm |
| 30213 | 65x120x24.75 mm |
| 30214 | 70x125x26.25 mm |
| 30215 | 75x130x27.25 mm |
| 30216 | 80x140x28.25 mm |
| 30217 | 85x150x30.5 mm |
| 30218 | 90x160x32.5 mm |
| 30219 | 95x170x34.5 mm |
| 30220 | 100x180x37 mm |
| 30221 | 105x190x39 mm |
| 30222 | 110x200x41 mm |
| 30224 | 120x215x43.5 mm |
| 30226 | 130x230x40 mm |
| 30228 | 140x250x42 mm |
| 30230 | 150x270x45 mm |
| 30232 | 160x290x52 mm |
| 30234 | 170x310x57 mm |
| 30236 | 180x320x57 mm |
| 30238 | 190x340x60 mm |
| 30240 | 200x360x64 mm |
| 30302 | 15x42x14.25 mm |
| 30303 | 17x47x15.25 mm |
| 30304 | 20x52x16.25 mm |
| 30305 | 25x62x18.25 mm |
| 30306 | 30x72x20.75 mm |
| 30307 | 35x80x22.75 mm |
| 30308 | 40x90x25.25 mm |
| 30309 | 45x100x27.25 mm |
| 30310 | 50x110x29.25 mm |
Thay lẻ một ổ trong cặp: hai ổ cũ và mới có độ mòn khác nhau nên tải dồn về một phía, ổ mới hỏng trước hạn.
Siết đai ốc quá chặt (không còn khe hở dọc trục) làm ổ nóng, tróc bề mặt con lăn; siết quá lỏng làm bánh/trục rung và mòn không đều.
Không thay phớt và mỡ đi kèm: nước và bụi lọt vào làm hỏng ổ mới rất nhanh. Với cụm moay-ơ, phớt (seal) là bộ phận phải thay cùng lúc.
Không. Vòng bi côn chịu tải kết hợp hướng kính + hướng trục; vòng bi cầu không thay thế được trong cùng vị trí, đặc biệt ở moay-ơ bánh xe.
Phần lớn theo cùng ký hiệu ISO 3xxxxx (ví dụ 30205). Riêng SKF còn dùng ký hiệu BT1-xxxx cho một số mã côn. Nên đối chiếu kích thước d×D×B và tra mã tương đương.
Vòng bi côn điều chỉnh khe hở bằng cách siết nắp/đai ốc, nên thường không dùng ký hiệu C3. Khe hở được đặt khi lắp, không phải khi chọn mã.
6408
6409
6410
6413
6414
6415
6416
6417
Cần tra mã hoặc hỏi kỹ thuật? Gửi mã, ảnh nameplate hoặc kích thước d×D×B qua hotline/Zalo — phản hồi trong 30 phút giờ làm việc.
Liên hệ báo giá Tra mã vòng biXem thêm: mã 6316 80x170x39 mm — báo giá — cùng dòng 62xx, dùng phổ biến khi thay thế.